CHUYỂN ĐẤT TRỒNG LÚA SANG ĐẤT Ở CÓ BỊ PHẠT ĐẾN 400 TRIỆU ĐỒNG?

Thời gian gần đây, trên mạng xã hội xuất hiện thông tin: “Từ ngày 31/8/2026, hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở bị phạt tới 400 triệu đồng.” Vậy mức phạt 400 triệu đồng có thực sự là quy định mới được áp dụng từ ngày 31/8/2026 hay không? Câu trả lời là không. Mức phạt tối đa 400 triệu đồng đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại phường đã được quy định từ năm 2024 theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 không làm tăng mức phạt này
 1. Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã, đối với diện tích đất từ 0,1 ha trở lên, bị phạt tiền từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng.

Trong khi đó, khoản 4 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định đối với hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, mức phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8.

Do đó, đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại phường, diện tích từ 0,1 ha trở lên, mức phạt có thể lên đến 400 triệu đồng.

Mức phạt này đã được áp dụng từ ngày 04/10/2024, thời điểm Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

2. Nghị định 281/2026/NĐ-CP có tăng mức phạt lên 400 triệu đồng?

Không.

Nghị định 281/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 13/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 31/8/2026, sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Đối với Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4, trong đó bãi bỏ cụm từ “thị trấn”.

Việc sửa đổi này không làm thay đổi mức phạt đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại phường.

Như vậy, cần hiểu đúng rằng:

Ngày 31/8/2026 không phải là thời điểm bắt đầu áp dụng mức phạt 400 triệu đồng. Đây là mức phạt đã được quy định từ năm 2024 và tiếp tục được áp dụng sau khi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực.

3. Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị xử lý như thế nào?

Ngoài hình thức phạt tiền, người có hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, trong đó có:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp thuộc khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Cơ sở pháp lý: Điều 5, Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; khoản 3 Điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Không chỉ hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, Luật Đất đai 2024 còn quy định nhiều hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai.

Theo Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi bị nghiêm cấm gồm:

+ Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai;

+ Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai;

+ Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định;

+ Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất;

+ Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

+ Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất và việc thực hiện quyền của người sử dụng đất;

+ Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Bảng giá đất năm 2026: Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như thế nào?

Bên cạnh các quy định về xử phạt vi phạm đất đai, từ năm 2026, bảng giá đất tiếp tục là nội dung được người dân đặc biệt quan tâm, nhất là trong các trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

3.1. Những căn cứ để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15, việc tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất căn cứ vào:

+ Diện tích đất bị thu hồi;

+ Thời hạn sử dụng đất;

+ Giá đất theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất;

+ Mục đích, hình thức sử dụng đất.

Như vậy, bảng giá đất là một trong những căn cứ quan trọng để xác định tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

3.2. Bảng giá đất năm 2026 được sử dụng trong những trường hợp nào?

Theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ để:

+ Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

+ Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất;

+ Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

+ Xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước;

+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.

3.3. Bảng giá đất năm 2026 được xây dựng và áp dụng như thế nào?

Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực và vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì bảng giá đất có thể được xây dựng đến từng thửa đất.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, đồng thời sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

Đối với những trường hợp phải áp dụng giá đất cụ thể theo Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến thời điểm Nghị quyết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực mà cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể, UBND cấp tỉnh quyết định việc áp dụng phương pháp xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo Luật Đất đai 2024.

Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền bồi thường theo quy định chậm nhất đến ngày 01/7/2026.

Trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền bồi thường về đất, việc xác định các khoản tiền này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024, việc xác định giá đất thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và không áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15.

Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm, giá đất được xác định theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, mức phạt tối đa 400 triệu đồng đối với hành vi tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại phường không phải là quy định mới từ ngày 31/8/2026. Mức phạt này đã được quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP và áp dụng từ ngày 04/10/2024.

 

Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 chỉ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 123/2024/NĐ-CP, trong đó có việc bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản 4 Điều 8, không làm tăng mức phạt đối với hành vi nêu trên.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Vì Chân Lý Themis gửi tới quý khách hàng. Mong rằng nội dung trên sẽ giúp ích được cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng còn vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ cho Luật Vì Chân Lý Themis theo thông tin dưới đây. 


-ĐH-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATSUTHANHDAT

ZALO: 03.2518.2518

CS1: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HÒA, TP HÀ NỘI

CS2: PHÒNG 1936, TÒA HH4C, KĐT LINH ĐÀM, HOÀNG LIỆT, HÀ NỘI

CS3: TẦNG 2, LÔ 86, KHU ĐÔ THỊ LẠC HỒNG PHÚC, ĐƯỜNG NGUYỄN BÌNH, PHƯỜNG MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN, VIỆT NAM

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm