ĐÌNH CÔNG: ĐIỀU KIỆN VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ

Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo. Tuy nhiên, người lao động chỉ được pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng khi cuộc đình công diễn ra hợp pháp.

ĐÌNH CÔNG: ĐIỀU KIỆN VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ

Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo. Tuy nhiên, người lao động chỉ được pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng khi cuộc đình công diễn ra hợp pháp.

Để giúp các bên nắm rõ quy định và tránh vi phạm, dưới đây là toàn bộ hệ thống điều kiện, trình tự và hậu quả pháp lý liên quan đến hoạt động đình công.

1. Đình công hợp pháp

Người lao động chỉ được tiến hành thủ tục đình công giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích trong 2 trường hợp được quy định tại Điều 199 Bộ Luật lao động năm 2019:

“Điều 199. Trường hợp người lao động có quyền đình công

Tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp lao động tập thể về lợi ích có quyền tiến hành thủ tục quy định tại các điều 200, 201 và 202 của Bộ luật này để đình công trong trường hợp sau đây:

1. Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải;

2. Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc thành lập nhưng không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc người sử dụng lao động là bên tranh chấp không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.”

Ngoài ra, Điều 200 Bộ Luật lao động 2019 quy định về trình tự thủ tục đình công hợp pháp gồm 03 bước:

Bước 1:  Lấy ý kiến về đình công

Bước 2: Ra quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công

Bước 3: Tiến hành đình công

2. Đình công bất hợp pháp

Ngược lại, nếu không đáp ứng được các quy định trên, cuộc đình công có thể bị coi là bất hợp pháp. Căn cứ Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp đình công bất hợp pháp như sau:

        “Trường hợp đình công bất hợp pháp

1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.

2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.

3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.

4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.

5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.

6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.”

Đặc biệt, tại Điều 209 của Bộ luật này quy định về nơi sử dụng lao động không được đình công. Theo đó, cấm đình công ở nơi sử dụng lao động mà việc đình công có thể đe doạ đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khoẻ của con người là thể hiện sự ưu tiên nhất đối với quyền lợi của Nhân dân, đất nước.

Ngoài ra, Điều 105 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP còn quy định về danh mục nơi sử dụng lao động không được đình công  và kèm danh sách các doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp mà việc đình công có thể đe dọa đến quốc phòng, an ninh, trật tự công cộng, sức khỏe con người theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hậu quả pháp lý

Hành vi vi phạm quy định về đình công từ bất kỳ bên nào cũng đều dẫn đến những hậu quả pháp lý bất lợi được quy định cụ thể tại Điều 30 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. “Điều 30. Vi phạm quy định về đình công

1. Phạt cảnh cáo đối với người lao động có hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở việc thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo hoặc ép buộc người lao động đình công;

b) Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc;

c) Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;

b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công;

c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động;

d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.”

 

Như vậy, pháp luật lao động vừa tạo hành lang pháp lý để bảo vệ quyền đình công chính đáng của người lao động, vừa thiết lập các chế tài nghiêm khắc đối với mọi hành vi vi phạm từ cả hai phía. Điều này đảm bảo việc giải quyết tranh chấp lao động luôn cân bằng giữa quyền lợi của người lao động, sự ổn định của doanh nghiệp và an ninh, trật tự chung của toàn xã hội.

 

 

-TH-

MỌI THẮC MẮC KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ TỚI

FB: LUATSUTHANHDAT

HOTLINE/ZALO: 03.2518.2518

TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI: PHÒNG 201, SỐ 170 TRẦN DUY HƯNG, P.YÊN HÒA, TP HÀ NỘI

 

 

Gửi yêu cầu tới chúng tôi
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Email
Nội dung yêu cầu
Security Code*
    

Các thông tin khác

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10  ... 
Tìm kiếm